Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ   Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ
Trang Chủ Giới Thiệu Chương Trình Học Tài Liệu Tin Tức F.A.Q Lịch Khai Giảng Học Phí Việc Làm Liên Hệ

Go Back   Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ > CISCO - LINUX - CEH - VIRTUALIZATION - DRAYTEK TECHNOLOGY > [ LINUX ] Thảo luận chung
Đăng Ký Thành Viên Thành Viên Lịch Ðánh Dấu Ðã Ðọc

[ LINUX ] Thảo luận chung Trao đổi các vấn đề chung liên quan đến môn học Linux
Người Quản Trị : Đỗ Quang Ngọc

Vui lòng gõ từ khóa liên quan đến vấn đề bạn quan tâm vào khung dưới , trước khi đặt câu hỏi mới.


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
  #1  
Old 28-05-2007, 13:39
hautp hautp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Lâu Năm
 
Tham gia ngày: Mar 2007
Nơi Cư Ngụ: vnlamp
Bài gởi: 1,303
Thanks: 0
Thanked 355 Times in 58 Posts
Giới thiệu về CentOS

CentOS (tên viết tắt của Community ENTerprise Operating System) là một phân phối Linux tập trung vào lớp doanh nghiệp, xây dựng từ nhiều nguồn miễn phí (theo GPL và một số bản quyền tương tự) của Red Hat. CentOS 4 dựa trên nền tảng Red Hat Enterprise Linux 4, hỗ trợ dòng x86 (i586 và i686), dòng x86_64 (AMD64 và Intel EMT64), các cấu trúc IA64, Alpha, S390 và S390x.



Đĩa Single Server CD có hầu hết tất cả các thành phần cần thiết cho quá trình cài đặt server cơ bản, ngoại trừ GUI (giao diện đồ hoạ người dùng). Nó phù hợp cho những ai muốn cài đặt chức năng một cách nhanh chóng. Do không có giao diện GUI, bạn có thể chạy một server cơ sở chỉ với RAM 128. Nhưng tất nhiên dung lượng RAM sẽ phải tăng lên nếu cần triển khai các cơ sở dữ liệu lớn.

Cài đặt

Quá trình cài đặt Single Server CD khá dễ dàng, nhất là khi bạn đã cài một phân phối Linux khác. Bạn cần download Single Server CD từ một bản ở máy cục bộ, ghi nó vào đĩa và khởi động (boot) server từ đĩa đó.

Cho dù Single Server CD không chứa giao diện GUI, quá trình cài đặt vẫn sử dụng một giao diện đồ hoạ, giúp bạn dễ dàng thao tác với từng phần. Làm theo các hướng dẫn trên màn hình, công việc trở nên đơn giản.

Mẹo nhỏ: Nếu server của bạn không chứa bất kỳ dữ liệu nào khác và không gặp phải vấn đề gì khi format lại toàn bộ ổ đĩa, nên sử dụng tuỳ chọn “automatically partition” (phân vùng tự động) khi quá trình cài đặt đến bước Disk Partitioning Setup. Nó sẽ giúp bạn tiết kiệm được khá nhiều thời gian.

Bạn nên tạm ngừng sử dụng SELinux và tắt chức năng tường lửa, nhất là khi server được đặt an toàn bên trong mạng cục bộ. Bạn có thể thay đổi các thiết lập tường lửa sau nếu muốn với lệnh system-config-securitylevel.

Bạn có thể chọn cài đặt mặc định các gói phần mềm một cách an toàn. Phương thức cài đặt này sẽ cung cấp một hệ thống CentOS cơ bản với Web, mail và các server FTP, DNS, chức năng chia sẻ file qua Samba. Với máy có cấu hình hiện đại, quá trình cài đặt chỉ mất dưới 20 phút.

Không phải tất cả các gói trên CD đều được cài. Chẳng hạn, nếu muốn dùng PostgreSQL, bạn sẽ phải cài đặt nó sau từ đĩa. Muốn cài đặt PostgreSQL, đưa đĩa vào ổ đọc (mount/media/cdrom), dùng lệnh yum để cài các thư viện client và server:

yum localinstall /media/cdrom/CentOS/RPMS/postgresql-7*
yum localinstall /media/cdrom/CentOS/RPMS/postgresql-server-7*

Khả năng mạnh của CentOS nằm ở chỗ đáng tin cậy và ổn định. Nó được xây dựng dựa trên các gói đã qua thử nghiệm cho kết quả tốt chứ không dựa trên phần mềm bleeding-edge. Tuy nhiên cũng có một hạn chế là một số phần mềm mới nhất không thể cài đặt được trên phần phối này. Thiếu sót quan trọng nhất, theo ý kiến của tôi, là PHP 5 và MySQL 5. Nhưng các phần mềm này cũng đã được tích hợp vào trong CentOS Plus Repository.

Mặc định, CentOS 4.4 sử dụng PHP 4.3.9. Muốn nâng cấp lên PHP 5, trước tiên phải đảm bảo máy bạn đã được kết nối với Internet, sau đó chạy lệnh:

yum --enablerepo=centosplus upgrade php*

Tương tự với MySQL. Phiên bản mặc định trong CentOS 4.4 là MySQL 4.1.20. Muốn nâng cấp lên MySQL 5, dùng các lệnh sau:

yum --enablerepo=centosplus upgrade mysql*
yum --enablerepo=centosplus install mysql-server-5*

Quản trị đơn giản

Do CentOS 4.4 Single Server CD không có giao diện GUI, bạn cần thực hiện tất cả cấu hình qua dòng lệnh. Dưới đây là một số lệnh quan trọng cơ bản và các file giúp bạn cấu hình server.

Để khởi động và ngừng dịch vụ, dùng:

service XYZ start
service XYZ stop

Trong đó, XYZ là tên server, ví dụ như postgresql.

Để cấu hình mạng, chạy lệnh:

netconfig

Để cấu hình máy in, chạy lệnh:

system-config-printer

Mặc định có một số dịch vụ hệ thống không được khởi động trong thời gian boot hệ thống như Web server, MySQL server. Muốn đảm bảo cho các dịch vụ này được chạy ngay từ khi khởi động máy, thực hiện các lệnh sau:

chkconfig --levels 235 httpd on
chkconfig --levels 235 mysql on
chkconfig --levels 235 smb on
chkconfig --levels 235 vsftpd on

Nếu cần dịch vụ POP3 và IMAP, bạn cần cấu hình dovecot daemon. Mặc định, dovecot daemon chỉ cung cấp các dịch vụ IMAP. Muốn có POP3, bạn phải chỉnh sửa /etc/dovecot.conf và đặt vào dòng:

protocols = imap imaps pop3 pop3s

Dovecot cũng không được khởi động mặc định (nhưng được cài đặt như một trong các gói tiêu chuẩn). Muốn dovecot được khởi động khi máy khởi động, gõ lệnh:

chkconfig --levels 235 dovecot on

Sau khi mọi thành phần đã được cấu hình chính xác, bạn nên khởi động lại hệ thống. Không phải bởi Linux cần khởi động lại mà đơn giản chỉ để chắc chắn rằng mọi thứ đã được cài đặt phù hợp và chạy như mong đợi .
Nguồn QTM
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 18 người gửi lời cảm ơn hautp vì bài viết hữu ích này:
Sponsored links
  #2  
Old 31-05-2007, 08:34
hautp hautp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Lâu Năm
 
Tham gia ngày: Mar 2007
Nơi Cư Ngụ: vnlamp
Bài gởi: 1,303
Thanks: 0
Thanked 355 Times in 58 Posts
Các bạn xem phim cài đặt CentOS ở đây nhé , nếu không xem được thì download về xem nhé
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 11 người gửi lời cảm ơn hautp vì bài viết hữu ích này:
  #3  
Old 26-06-2007, 16:28
hautp hautp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Lâu Năm
 
Tham gia ngày: Mar 2007
Nơi Cư Ngụ: vnlamp
Bài gởi: 1,303
Thanks: 0
Thanked 355 Times in 58 Posts
Các lệnh căn bản về Network trong linux

Để xác định địa chỉ ip và các network interface ta dùng command:

[root@bigboy tmp]# ifconfig –a

Để xem những thiết bị được kết nối vào computer từ IRQ 1 - IRQ 15 :

[root@bigboy tmp]# cat /proc/interrupts

Thiết lập địa chỉ ip cho một card mạng ta dùng command sau :

[root@bigboy tmp]# ifconfig eth0 192.168.1.5 netmask 255.255.255.0 up

Thiết lập cấu hình có định cho card mạng tao vào edit files cho card mang eth0 tại /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0 với nội dung như sau:

Fixed IP Address
[root@bigboy tmp]# cd /etc/sysconfig/network-scripts
[root@bigboy network-scripts]# vi ifcfg-eth0

# File: ifcfg-eth0
#
DEVICE=eth0 # tên thiết bị ta cấu hình
IPADDR=192.168.1.100 # địa chỉ ip
NETMASK=255.255.255.0 # subnetmask
BOOTPROTO=static # thiết lập chế độ static ip không thay đổi
ONBOOT=yes # khi khởi động card mạng active

ấu hình tự động nhận IP từ DHCP cho card mạng

[root@bigboy network-scripts]#
Getting the IP Address Using DHCP
[root@bigboy tmp]# cd /etc/sysconfig/network-scripts
[root@bigboy network-scripts]# vi ifcfg-eth0

#
# File: ifcfg-eth0
#
DEVICE=eth0
BOOTPROTO=dhcp
ONBOOT=yes

au khi cấu hình xong ta dùng command sau để cho card mạng nhận được cấu hình mới :

[root@bigboy network-scripts]# ifdown eth0
[root@bigboy network-scripts]# ifup eth0


Giới thiêu Cấu hình nhiều ip cho một interface: mặc định ta có card mạng wlan0 gắn địa chỉ ip là 192.168.1.10. Bây giờ để gắn thêm một địa chỉ ip là : 192.168.1.99 ta phải tạo ra một wlan ảo có địa chỉ là wlan0:0

[root@bigboy tmp]# ifconfig wlan0:0 192.168.1.99 netmask 255.255.255.0 up

Tạo một files ifcfg-wlan0:0 có nội dung như sau :

DEVICE=wlan0:0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=static
IPADDR=192.168.1.99
NETMASK=255.255.255.0

Để active virtual này ta cần phải dùng

[root@bigboy tmp]# ifup wlan0:0
[root@bigboy tmp]# ifdown wlan0:0

Command for change Default Gateway:

[root@bigboy tmp]# route add default gw 192.168.1.1 wlan0

Một số cú dòng lệnh để thiết lập mặc định default gateway:

DEVICE=wlan0:0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=static
IPADDR=192.168.1.99
NETMASK=255.255.255.0
GATEWAY=192.168.1.1


Cấu hình files etc/host

Cho phép ta gán host name cho ip: Ví dụ muốn gán www.qhoa.com cho ip 127.0.0.1 :

127.0.0.1 localhost www.nhatnghe.com

Tạo một tuyến đường static route :

Tạo một static cho một network ta dùng command –net

[root@bigboy tmp]# route add -net 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254 wlan0

Tạo một static route cho một host :

[root@bigboy tmp]# route add -host 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254 wlan0
Để xóa ta chỉ việc thay add bằng del.

Tạo một files config để bất cứ khi nào khởi động tuyến đường static sẽ tự load :

#
# File /etc/sysconfig/network-scripts/route-wlan0
#
10.0.0.0/8 via 192.168.1.254

Để config DNS cho Linux ta phải edit files

vi /etc/resolv.conf
Nameserver 192.168.1.1


Cấu hình hostname cho linux:

# vi /etc/sysconfig/network
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 10 người gửi lời cảm ơn hautp vì bài viết hữu ích này:
  #4  
Old 26-06-2007, 16:56
hautp hautp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Lâu Năm
 
Tham gia ngày: Mar 2007
Nơi Cư Ngụ: vnlamp
Bài gởi: 1,303
Thanks: 0
Thanked 355 Times in 58 Posts
Cấu hình thêm một username và group cho Linux

Để thay đổi quyền từ user bình thường sang Super user là root ta dùng command “su”
Command cho phép tạo các nhóm trong Linux

[root@bigboy tmp]# groupadd parents
[root@bigboy tmp]# groupadd children
[root@bigboy tmp]# groupadd soho

Command cho phép ta gán user vào một nhóm người sử dụng:

[root@bigboy tmp]# useradd -g parents paul
[root@bigboy tmp]# useradd -g parents jane
[root@bigboy tmp]# useradd -g children derek
[root@bigboy tmp]# useradd -g children alice
[root@bigboy tmp]# useradd -g soho accounts
[root@bigboy tmp]# useradd -g soho sales

Command cho phép hiển thị user và nhóm trong thư mục home :

[root@bigboy tmp]# ll /home

Trích:
drwxr-xr-x 2 root root 12288 Jul 24 20:04 lost+found
drwx------ 2 accounts soho 1024 Jul 24 20:33 accounts
drwx------ 2 alice children 1024 Jul 24 20:33 alice
drwx------ 2 derek children 1024 Jul 24 20:33 derek
drwx------ 2 jane parents 1024 Jul 24 20:33 jane
drwx------ 2 paul parents 1024 Jul 24 20:33 paul
drwx------ 2 sales soho 1024 Jul 24 20:33 sales
[root@bigboy tmp]#

Khi đã tạo ra một user thì ta phải thiết lập pass cho user đó bằng command sau :

[root@bigboy root]# passwd paul

Trích:
Changing password for user paul.
New password:
Retype new password:
passwd: all authentication tokens updated successfully.
Để xóa một user và các profiles có liên quan ta dùng command sau :

[root@bigboy tmp]# userdel paul
[root@bigboy tmp]# userdel -r paul

Để biết thông tin user thuộc nhóm nào ta có thể dùng command sau :

[root@bigboy root]# groups paul
paul : parents
[root@bigboy root]#

Khi thiết lập quyền cho từng user quản lý files hay thư mục của họ ta dùng command sau :

[root@bigboy tmp]# ll test.txt
-rw-r--r-- 1 root root 0 Nov 17 22:14 test.txt
[root@bigboy tmp]# chown users:groups test.txt
[root@bigboy tmp]# ll test.txt
-rw-r--r-- 1 testuser users 0 Nov 17 22:14 test.txt
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 8 người gửi lời cảm ơn hautp vì bài viết hữu ích này:
  #5  
Old 26-06-2007, 17:02
hautp hautp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Lâu Năm
 
Tham gia ngày: Mar 2007
Nơi Cư Ngụ: vnlamp
Bài gởi: 1,303
Thanks: 0
Thanked 355 Times in 58 Posts
Cấu hình SSH và Files Copying

Như ta đã SSH là một giao thức cho phép chúng ta dùng shell trên linux một cách bảo mật hơn rất nhiều so với dùng telnet. Ngoài ra SSH còn cho phép ta tranfer data như FTP . Vậy chương này xin phép giới thiệu cấu hình cơ bản SSH:

Command line cấu hình startup service OpenSSH

[root@bigboy tmp]# chkconfig sshd on
[root@bigboy tmp]# service sshd start
[root@bigboy tmp]# service sshd stop
[root@bigboy tmp]# service sshd restart

Kiểm tra trạng thái kết nối của SSH ta dùng :

[root@bigboy tmp]# pgrep sshd

SSH2 bảo mật hơn so với SSH1 thế nên chúng te nên dùng ssh2 để config /etc/ssh/sshd_config .

Trích:
# The strategy used for options in the default sshd_config shipped with
# OpenSSH is to specify options with their default value where
# possible, but leave them commented. Uncommented options change a
# default value.

#Port 22 --> thiết lập port cho SSH , mặc đinh là port 22
#Protocol 2,1 --> sử dụng SSH 2. Nên dùng

#ListenAddress 0.0.0.0
#ListenAddress ::
Thông số trên cho phép ta lựa chọn port cho ssh , protocol cho SSH2. Lời khuyên là nên chọn SSH2.
Cho phép root không được login bằng SSH:

Trích:
PermitRootLogin yes  no --> cho phép account root được phép dùng SSH hoặc không.
Nếu muốn tạo danh sách một số đối tượng người dùng được phép đăng nhập vào SSH, bạn có thể mô tả chúng trong file sshd_config. Ví dụ, nếu muốn cho phép người dùng anze, dasa, kimy đăng nhập qua SSH, ở cuối file sshd_config, thêm vào một dòng như sau:

Trích:
AllowUsers anze dasa kimy
tạo banner SSH tuỳ biến

Nếu muốn mời một người dùng kết nối tới dịch vụ SSH để xem một thư nào đó, bạn có thể tạo banner SSH tuỳ biến. Thực hiện đơn giản bằng cách tạo một file text (trong ví dụ là file etc/ssh-banner.txt) và đặt bất kỳ kiểu thư text nào bạn có vào trong đó. Ví dụ:

************************************************************ *****
*This is a private SSH service. You are not supposed to be here.*
*Please leave immediately. *
************************************************************ *****

Khi muốn chỉnh sửa hoặc ghi file, trong sshd_conf, tìm dòng ghi:
Trích:
#Banner /etc/issue.net
Để dùng tính năng files copying ta phải dùng một software client cho phép upload thông qua giao thức ssh như FileZilla Version 3.0

Để kết nối ssh từ một server linux này sang một server linux khác ta dùng command:

[root@bigboy tmp]# ssh smallfry
[root@bigboy tmp]# ssh -l peter smallfry
[root@bigboy tmp]# ssh -p 435 peter@smallfry

Đê kết nối và truyền dữ liệu ta dùng command :

[root@bigboy tmp]# sftp 192.168.1.200

Trích:
Connecting to 192.168.1.200...
root@192.168.1.200's password:
sftp> help
Available commands:
cd path Change remote directory to 'path'
lcd path Change local directory to 'path'
chgrp grp path Change group of file 'path' to 'grp'
chmod mode path Change permissions of file 'path' to 'mode'
...
...
sftp> ls
...
...
anaconda-ks.cfg
install.log
install.log.syslog
...
...
sftp> get install.log
install.log 100% 17KB 39.4KB/s 00:00
sftp> exit
[root@bigboy tmp]#

Sử dụng các cấu trúc lệnh như là get , put , lcd như ftp.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 6 người gửi lời cảm ơn hautp vì bài viết hữu ích này:
  #6  
Old 04-11-2007, 15:45
trietnm trietnm vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Mới
 
Tham gia ngày: Jan 2007
Bài gởi: 66
Thanks: 0
Thanked 0 Times in 0 Posts
cái này có phải bạn copy từ trang web cua IBM khong,sau thay quen qua vậy ta.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Old 04-11-2007, 16:25
hautp hautp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Lâu Năm
 
Tham gia ngày: Mar 2007
Nơi Cư Ngụ: vnlamp
Bài gởi: 1,303
Thanks: 0
Thanked 355 Times in 58 Posts
copy từ nhiều nguồn khác nhau , giờ hok nhớ
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Old 11-06-2008, 16:35
magic magic vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jan 2007
Bài gởi: 231
Thanks: 1
Thanked 7 Times in 5 Posts
Ðề: Giới thiệu về CentOS

Trích:
Nguyên văn bởi hautp View Post
Các bạn xem phim cài đặt CentOS ở đây nhé , nếu không xem được thì download về xem nhé
CentOS bây giờ là bản mới nhất 5.1 rùi rất dễ cài và sử dụng ,giao diện đồ họa nhiều cài cũng dễ như cài win ,nhưng những công việc quan trọng nhất lại làm = dòng lệnh ,gọi là thuộc dạng *.nix nhưng đòi hỏi phần cứng không kém gì win nhất là ram 2g ram chạy Vista vô tư chứ chạy mấy thằng *.nix này thì chưa ăn thua gì đâu ,đối với CentOS các bạn nên sử dụng main board của intel xịn đỡ mất công cài driver và cấu hình có thể vào đây lấy bản mới nhất là 1 file ISO khoảng 3.6G rồi burn ra DVD là hay nhất hoặc nếu ngại thì chỉ cần lấy bản liveCD là tìm hiểu thoải mái rùi
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 2 người gửi lời cảm ơn magic vì bài viết hữu ích này:
  #9  
Old 19-09-2008, 01:51
fffuusky fffuusky vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Mới Đăng Ký
 
Tham gia ngày: Sep 2008
Bài gởi: 6
Thanks: 0
Thanked 0 Times in 0 Posts
Thumbs down One Engine Left

bump and lurk A 747 was halfway across the Atlantic when the captain got on the loud speaker, "Attention, passengers. We have lost one of our engines, but we can certainly reach London with the three we have left. Unfortunately, we will arrive an hour late as a result."   Shortly thereafter, the passengers heard the captain's voice again, "Guess what, folks. We just lost our third engine, but please be assured we can fly with only one. We will now arrive in London three hours late."   At this point, one passenger became furious. "For Pete's sake," he shouted, "If we lose another engine, we'll be up here all night!"--------------------------------The WoW Power Leveling ( World of warcraft Power Leveling ) site offer buy WoW Power Leveling, cheap WoW Power Leveling, free wow power leveling, 1- 70 level wow power leveling and wow power leveling news!
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Old 10-11-2008, 10:09
funny_vina funny_vina vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Mới
 
Tham gia ngày: Apr 2008
Bài gởi: 39
Thanks: 0
Thanked 2 Times in 2 Posts
cấu hình webserver CentOs

Sau khi cài đặt thành công CentOs nhiều bạn không biết bắt đầu từ đâu:cách cài đặt, cấu hình như thế nào..... phải cài những gì...như apache, mysql, samba, openwelmail, openvpn......
các bạn có thế tham khảo qua cách cấu hình để chạy được web trên con linux của mình:
Link nè : http://www.acbr.com.vn/documents/centos.pdf
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn funny_vina vì bài viết hữu ích này:
Sponsored links
Trả lời

Bookmarks

Ðiều Chỉnh

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến



Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 10:07
Powered by: vBulletin Version 3.8.7
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Ad Management by RedTyger